Đối chiếu 2 nguồn: GRID tính (định mức
hardware_rules.json × cấu trúc thiết kế) ↔ BỘ NCC (bảng giá theo bộ):
1 · Loại sản phẩm
TRÁI
PHẢI
TRÊN
DƯỚI
2 · Thông số
Mẫu thiết kế đã lưu
Mẫu độc lập hệ — áp cho hệ đang chọn
Góc cắt 2 đầu thanh — mặc định chung + override theo HỆ
Hệ đang xem lấy theo ô "Hệ" của bảng Profile Master
bên dưới. Ô hệ để "— mặc định —" nghĩa là dùng cột MẶC ĐỊNH; chọn giá trị = override riêng hệ đó
(lưu ngay, BOM tính lại liền). Riêng KHUNG CỬA LÙA chỉnh bằng node GOC_KHUNG (tab Node — đổi cả chiều dài).
Profile Master — cấu hình 1 hệ nhôm = bảng này, dùng cho MỌI cấu hình cửa
Engine lookup theo bộ 4 khóa (HỆ, ROLE, POSITION, VARIANT) → ra mã VT.
Cột enc đi vào công thức cánh, g_ov đi vào công thức kính. Sửa file
techno_bom/data/profile_master.csv rồi restart server.
Gán HỆ NHÔM → bộ phụ kiện NCC — quyết định hệ này dùng bộ của hệ NCC nào
Mỗi hệ nhôm chọn hệ NCC tương ứng cho từng hãng
(chỉ liệt kê hệ NCC đang có bộ). Để trống = chưa gán → BOM phụ kiện cảnh báo "chưa map".
Lưu ngay, BOM tính lại liền. Thêm hệ nhôm mới ở tab Hệ nhôm thì tự xuất hiện ở đây.
Hãng PK mặc định theo THƯƠNG HIỆU nhôm
Khi vẽ cửa hệ nhôm thương hiệu này, app tự chọn sẵn
hãng phụ kiện — vẫn đổi tay được cho từng thiết kế ở sidebar.
Cấu hình BỘ PHỤ KIỆN — nhóm chức năng quyết định mã nào đổi được cho nhau
VAI TRÒ: STANDARD = hàng chuẩn của bộ (có SL,
vào BOM mặc định) · OPTION = hàng thay thế (hiện trong dropdown của mã cùng NHÓM).
Sửa NHÓM/VAI TRÒ/giá rồi bấm Lưu — giữ nguyên khi re-import bảng giá mới.
Bảng node — tham số MỐI GHÉP theo hệ
Sửa số → Enter là lưu + engine tính lại ngay. 📷 = có bằng chứng đo.